Bạn đánh giá: 4 / 5

Máy lọc nước 5 saoMáy lọc nước 5 saoMáy lọc nước 5 saoMáy lọc nước 5 saoMáy lọc nước USA
 
Vận hành máy lọc nước biển

Các loại máy lọc nước biển trên tàu hoạt động theo cùng nguyên lý: bơm nước mặn với áp lực cao sao cho chỉ có phần nước H2O thấm xuyên qua màng lọc còn phần muối bị dội ngược trở lại. Vậy tại sao lại có những máy lọc rất bền, trong khi nhiều loại khác lại hay trục trặc?

Giống như động cơ diesel của bạn, nếu sử dụng dầu sạch, thay lọc dầu theo chỉ định trên đồng hồ đo áp suất, động cơ có thể hoạt động hàng ngàn giờ mà không gặp sự cố. Máy lọc nước biển cũng vậy, nếu bạn giữ cho màng lọc và bơm luôn sạch, theo dõi sát những thay đổi trên bảng đo áp suất, bạn sẽ dễ dàng thu được hàng tấn nước ngọt để sử dụng mà không gặp trở ngại gì. Sau đây là những việc cần hết sức chú ý để giữ cho máy hoạt động tốt nhất:

Năng xuất phụ thuộc vào nguồn cấp, đầu ra phụ thuộc theo đầu vào: Nếu thấy sản lượng nước ngọt đầu ra đột nhiên ít hơn bình thường, chắc chắn là lượng nước cung cấp tới màng lọc đã bị giảm sút! Trừ trường hợp tàu/ du thuyền của bạn đang đi tới vùng nước lạnh, hãy tính tới các nguyên nhân sau:

Chẩn đoán nguồn nước cấp

1. Kiểm tra lưới lọc thô (thường gắn tại đầu hút).

2. Kiểm tra lõi lọc thô. Lõi lọc thô cần phải đủ sạch để nước có thể chảy qua. Cần phải thay trước khi lõi lọc bị nghẹt. Một số thợ máy kiểm tra tình trạng này hàng ngày, trước và sau mỗi lần lọc. Một số khác chỉ thay khi thấy năng xuất giảm rõ rệt..

Không cần phải vứt bỏ các lõi lọc đã sử dụng. Nếu thấy màng lọc không bị rách hoặc thủng, hãy cọ sạch và sử dụng thêm hàng tuần. Sau khi rửa sạch, hẫy để lõi lọc nơi khô ráo, phơi được dưới nắng thì càng tốt, để khô và cất giữ cho lần thay lọc tiếp theo.

Một số người thường làm cách này: ngâm lõi lọc đã nghẹt trong dung dịch hóa chất / thuốc tảy, rửa sạch lại bằng nước ngọt và phơi khô. Cần hết sức thận trọng khi làm theo cách này: chlorine (thuốc tảy) sẽ phải bay hơi hết, nếu không nó sẽ làm rách màng RO. Nếu sử dụng thuốc tảy, hãy thay lõi lọc than hoạt tính thường xuyên hơn.

3. Kiểm tra lại điện thế. Nguồn pin cũng ảnh hưởng trực tiếp đến năng xuất. Luôn đảm bảo máy lọc nước hoạt động trong tình trạng pin tốt nhất. Nếu thiếu điện, bơm sẽ nhanh nóng, và không cấp đủ nước tới màng lọc

4. Kiểm tra di vật trong đường ống.

Nhiều khi một cọng rác chui vào ống, thu hẹp tiết diện, làm cản trở dòng nước.

Sau khi chắc chắn đã kiểm tra 5 bước như trên, hãy tiếp tục…

5. Kiểm tra công xuất máy bơm. Sử dụng bình có thể định lượng để hứng nước từ đầu ra máy bơm. Dùng đồng hồ đếm xem bao lâu thì đầy bình và tính xem bơn có còn đạt công xuất theo yêu cầu.

Nếu công xuất bơm giảm: Cần thay ngay đầu bơm. Không có cách nào khác!. Đây là hiện tượng của hầu hết các loại bơm. Bơm vẫn hoạt động êm ru, nhưng lưu lượng giảm dần. Chất lượng nước đầu ra giảm sút, TDS tăng lên.

Áp suất bơm: Sau khi thây đầu bơm, Cần kiểm tra áp và điều chỉnh cho phù hợp. Đối với máy sử dụng 1 bơm, chỉnh áp tới 100 psi, máy 2 bơm chỉnh tới 125 psi. Phần cài đặt này phải theo đúng hướng dẫn sử dụng. Nếu thay cả bơm mới thì không cần quan tâm, vì áp đã được tiết lập sẵn từ nhà máy.

Theo định kỳ, cũng cần kiểm tra xem có rò rỉ nước hay không. Khóa van xả, cho máy chạy đến khi tự ngắt, theo dõi đồng hồ áp. Nếu áp giảm dần, chắc chắn đã có chỗ nào đó bị xì nước.

Áp suất bơm rất quan trọng. Nếu thiếu sẽ không đạt năng xuất, nếu quá cao sẽ dễ gây ra các sự cố cho hệ thống.

Trong những máy dùng 2 bơm, nếu áp của 2 bơm không đều nhau, máy có thể tự động ngắt.

Cuối cùng, liên quan đến áp suấ, bình tăng áp cần duy trì ở mức 65 - 70 pounds. Điều này giúp cho bơm khởi động và tắt một cách hài hòa.

Một số trục trặc thường thấy của bơm cao áp

Vì bơm cao áp là một cỗ máy có nhiều chi tiết chuyển động nhanh nên không tránh khỏi những hư hỏng:

1. Bơm đột nhiên bị “bó cứng”. Nguyên nhân chính thường là: trục bơm bị gãy. Trục bơm gồm 3 bộ phận được bắt vít liền với nhau. Ngày nay đa số trục bơm được làm bằng 1 khối đồng nhất.

2. Bơm thay đổi áp suất liên tục – Nếu áp suất đột ngột tăng – giảm trong khoảng 10 pounds:

3. Xì nước – kẻ thù của các máy lọc nước biển.

Màng lọc thẩm thấu ngược

1. Giữ cho nước cấp luôn sạch (sử dụng chính xác và hợp lý các loại lọc thô). 2. Vận hành càng liên tục càng tốt, 2 – 3 giờ liên tục mỗi lần tốt hơn là mỗi ngày chỉ chạy 1 giờ.

3. Xả màng ngay sau mỗi lần lọc (dùng chính nước ngọt mới tạo ra). Làm như thế sẽ tốn một lượng nước ngọt quý giá nhưng lại là việc bắt buộc. Bơm và các phụ kiện làm bằng vật liệu plastic. Lõi lọc thô không thể ngăn hết các hạt < 5 micron. Đa phần sẽ bị loại bỏ theo đường nước thai nhưng sẽ có 1 số ít bám trên bề mặt piston. Lâu ngày có thẻ tạo thành lớp cứng làm giảm tuổi thọ của bơm. Ngoài ra, khi dừng máy, màng RO sẽ được ngâm trong nước mặn với những tạp chất nhỏ hơn 5 micron, một cách từ từ sẽ đóng cặn trên bề mặt màng lọc, cản trở làm giảm lưu lượng. Sử dụng nước sạch để xả toàn bộ hệ thống giúp ngăng ngừa sự đóng cặn này.
(mẹo: khi xả, vẫn có thể thu lại một phần nước ngọt).

Nếu bạn cho rằng việc xả sạch này rắc rối và hay quên, hay trang bị thêm thiết bị xả tự động.

Thông tin thêm:

1) Có thể lọc nước biển tại cầu cảng?. Nước tại khu vực cầu cảng thường không được tốt do nhiễm các chất thải, dầu mỡ. Nếu sử dụng lọc, chất lượng nước đầu ra vẫn tốt nhưng phải lưu ý thay lõi lọc thô và thực hiện xả màng thường xuyên hơn.

2) Ngưng sử dụng trong thời gian dài. Nếu tàu/ thuyền của bạn cặp cảng lâu, bạn vẫn cần xả màng ít nhất 1 lần / tuần. Nếu bạn sử dụng nước ngọt do cảng cung cấp, hãy lọc lại bằng lõi lọ than hoạt tính.

3) Sử dụng hóa chất. Hạn chế tối đa việc sử dụng hóa chất tránh làm hại đến kết cấu của màng lọc.

Bình luận  

# ĐINH ĐÌNH LUÂN 01:13 28-06-2014
cho em hỏi một máy lọc nước biển thành nước ngọt có giá là bao nhiêu ạ ? và cách lắp đặt như thế nào ạ ?
Trả lời | Trả lời với trích dẫn | Trích dẫn